Lãi suất cầm đồ hợp pháp là mức hai bên thoả thuận nhưng không vượt quá 20%/năm tính trên số tiền vay. Quy ra tháng là khoảng 1,67%/tháng, quy ra ngày là khoảng 0,055%/ngày, tức chừng 548 đồng cho mỗi 1 triệu đồng mỗi ngày. Mức trần này đến từ Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, và quy định riêng về kinh doanh dịch vụ cầm đồ dẫn chiếu thẳng về đó.
Nói cách khác, tiệm cầm đồ không có "trần riêng" cao hơn người dân cho vay nhau. Tiệm có giấy phép hay không, cầm xe hay cầm điện thoại, vay 1 tuần hay 3 tháng thì giới hạn vẫn là 20%/năm. Phần lãi thoả thuận cao hơn mức đó không có hiệu lực, và nếu cao gấp nhiều lần thì còn có thể chạm tới trách nhiệm hình sự.
Phần dưới giải thích con số trần áp dụng ra sao với cầm đồ, cách quy đổi các kiểu báo lãi quen miệng, điều gì xảy ra khi lãi vượt trần và năm bước tự kiểm một bản hợp đồng trước khi ký.
Con số 20%/năm đến từ đâu
Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định lãi suất vay do các bên thoả thuận, nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Cũng điều này nói rõ: nếu lãi suất thoả thuận vượt mức giới hạn thì phần vượt quá không có hiệu lực. Nghĩa là hợp đồng vẫn tồn tại, khoản vay vẫn phải trả, chỉ phần lãi vượt trần là không đòi được.
Cụm "trừ trường hợp luật khác quy định khác" hay bị hiểu sai. Ngoại lệ này chủ yếu dành cho các tổ chức tín dụng hoạt động theo luật riêng về ngân hàng, công ty tài chính. Tiệm cầm đồ là cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ, đăng ký như hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp thông thường, không phải tổ chức tín dụng, nên không hưởng ngoại lệ đó.
Một điểm nữa ít người để ý: con số 20% tính theo năm. Khi tiệm báo lãi theo ngày hay theo tháng, bạn phải tự nhân lên để so. Lãi 2%/tháng nghe nhỏ, nhưng nhân 12 tháng ra 24%/năm, đã vượt trần. Lãi "chỉ 1.000 đồng một triệu một ngày" nhân 365 ngày ra 36,5%/năm, gần gấp đôi trần.
Vì sao trần này áp dụng thẳng cho tiệm cầm đồ
Cầm đồ về bản chất là hai giao dịch gắn với nhau: bạn vay tiền, và bạn cầm cố tài sản để bảo đảm khoản vay đó. Phần cầm cố chịu các quy định về biện pháp bảo đảm trong Bộ luật Dân sự; phần vay tiền chịu quy định về hợp đồng vay, trong đó có Điều 468 về lãi suất.
Ngoài ra, kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề có điều kiện về an ninh, trật tự. Văn bản điều chỉnh trực tiếp là Nghị định 96/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP. Điều 29 của Nghị định 96/2016 về trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ yêu cầu lãi suất cho vay khi nhận cầm cố tài sản không vượt quá lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự. Vậy là cả hai đường đều dẫn về cùng một con số.
Các văn bản về điều kiện kinh doanh có thể được sửa đổi, thay thế theo thời gian. Trước khi dựa vào một điều khoản cụ thể để thương lượng hay khiếu nại, bạn nên tra lại văn bản đang có hiệu lực trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật hoặc hỏi công an phường, xã nơi tiệm đặt trụ sở.
Quy đổi trần 20%/năm ra cách tiệm hay báo
Mỗi tiệm có thói quen báo lãi khác nhau: có nơi nói theo tháng, có nơi nói "bao nhiêu nghìn một triệu một ngày". Bảng dưới quy đổi đúng mức trần ra các cách nói đó, tính theo năm 365 ngày, để bạn so nhanh tại quầy.
| Cách báo lãi | Mức tương đương trần 20%/năm | Ví dụ giả định với khoản vay 10 triệu đồng |
|---|---|---|
| Theo năm | 20%/năm | Lãi tối đa 2.000.000 đồng cho 12 tháng |
| Theo tháng | Khoảng 1,67%/tháng | Khoảng 166.667 đồng mỗi tháng |
| Theo ngày, phần trăm | Khoảng 0,0548%/ngày | Khoảng 5.479 đồng mỗi ngày |
| Theo ngày, đồng trên triệu | Khoảng 548 đồng/1 triệu/ngày | 30 ngày khoảng 164.384 đồng |
Hai con số "theo tháng" và "30 ngày" lệch nhau vài nghìn đồng vì một năm có 365 ngày chứ không phải 360. Chênh lệch nhỏ đó là bình thường. Điều cần soi là mức báo có lớn hơn cột giữa hay không. Ví dụ mức 1,5%/tháng (18%/năm) nằm dưới trần; mức 2%/tháng hay 700 đồng/triệu/ngày đã vượt.
Lãi vượt trần thì chuyện gì xảy ra
Phần vượt trần không có hiệu lực. Nếu hợp đồng ghi 3%/tháng (36%/năm), phần 16%/năm vượt trần không có giá trị pháp lý. Khi có tranh chấp đưa ra toà, người vay chỉ phải trả gốc cộng lãi trong giới hạn 20%/năm; khoản đã trả dư có thể được xem xét trừ vào nợ gốc hoặc hoàn lại.
Lãi ghi không rõ thì tính theo mức thấp hơn. Cũng theo Điều 468, khi các bên có thoả thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp, lãi suất được xác định bằng 50% mức giới hạn, tức 10%/năm. Vì vậy hợp đồng chỉ ghi "lãi theo quy định của tiệm" là bất lợi cho chính tiệm khi tranh chấp.
Cao gấp nhiều lần có thể thành tội hình sự. Bộ luật Hình sự có tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201). Theo bản sửa đổi năm 2017, hành vi cho vay với lãi suất gấp 5 lần mức cao nhất của Bộ luật Dân sự trở lên, tức từ 100%/năm, kèm điều kiện như thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này, có thể bị truy cứu. Mức tương đương khoảng 2.740 đồng/triệu/ngày.
Có thể bị xử phạt hành chính. Cơ sở cầm đồ cho vay vượt trần nhưng chưa đến mức hình sự vẫn có thể bị xử phạt theo quy định về vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự. Mức phạt cụ thể thay đổi theo từng nghị định, nên khi cần hãy hỏi trực tiếp cơ quan công an.
Năm bước tự kiểm hợp đồng cầm đồ trước khi ký
Phần lớn tranh chấp về lãi bắt đầu từ việc người đi cầm ký mà không đọc kỹ, hoặc đồng ý bằng miệng một con số khác với con số trên giấy. Năm bước dưới đây mất khoảng 10 phút tại quầy:
- Tìm dòng lãi suất và đơn vị tính. Lãi phải được ghi bằng con số cụ thể kèm đơn vị: %/ngày, %/tháng hay %/năm. Nếu chỉ thấy "đồng/triệu/ngày" thì nhân với 365 rồi chia 10.000 để ra %/năm.
- Cộng tất cả các khoản phí vào. Hỏi thẳng: ngoài lãi còn phí gì (bảo quản, định giá, làm hồ sơ)? Ghi lại số tiền từng khoản và cộng vào lãi để ra chi phí thực mỗi tháng.
- Kiểm số tiền thực nhận. Số tiền ghi là "khoản vay" phải bằng số tiền bạn cầm về. Nếu tiệm trừ trước một phần, lãi tính trên khoản lớn hơn số bạn thật sự nhận.
- Đọc điều khoản quá hạn. Tìm cách tính lãi khi trễ, khoản phạt nếu có, và mốc thời gian tiệm được xử lý tài sản.
- Giữ một bản hợp đồng hoặc biên nhận có chữ ký của tiệm. Chụp ảnh thêm một bản. Không có giấy tờ trong tay, mọi thoả thuận miệng về lãi gần như không chứng minh được.
Nếu sau bước hai, chi phí thực quy ra năm vượt 20% thì bạn đang đứng trước một khoản vay có dấu hiệu vượt trần, dù con số lãi ghi trên giấy trông hợp lệ.
Đã ký mà phát hiện lãi vượt trần thì làm gì
Trước hết, giữ lại mọi bằng chứng: hợp đồng, biên nhận đóng lãi, tin nhắn trao đổi, ảnh chụp sổ ghi chép nếu có. Mỗi lần đóng lãi, đề nghị tiệm ghi rõ ngày, số tiền và kỳ lãi. Bằng chứng về số tiền thực đã trả là thứ quyết định khi tính lại phần lãi vượt trần.
Tiếp theo, thử thương lượng trực tiếp với tiệm, dẫn đúng Điều 468 Bộ luật Dân sự và yêu cầu tính lại theo mức không quá 20%/năm. Nhiều tiệm có giấy phép không muốn rắc rối với cơ quan quản lý nên sẽ điều chỉnh. Nếu tiệm từ chối, bạn có thể trình báo công an phường, xã nơi tiệm hoạt động, vì đây là cơ quan quản lý điều kiện an ninh, trật tự của ngành cầm đồ, hoặc khởi kiện dân sự ra toà án để tính lại khoản nợ.
Trong lúc tranh chấp, đừng ngừng thanh toán một cách im lặng vì tài sản của bạn vẫn đang nằm ở tiệm. Cách an toàn hơn là thông báo bằng văn bản hoặc tin nhắn rằng bạn sẵn sàng trả gốc và lãi theo mức luật cho phép. Nếu cần tìm tiệm khác minh bạch hơn cho lần sau, bạn có thể tra tiệm gần mình trong danh bạ theo tỉnh thành và hỏi lãi trước khi mang đồ đến.
Câu hỏi thường gặp
Lãi cầm đồ 2%/tháng có hợp pháp không?
Lãi 2%/tháng tương đương 24%/năm, cao hơn trần 20%/năm của Bộ luật Dân sự. Phần chênh 4%/năm không có hiệu lực nếu xảy ra tranh chấp. Mức tối đa hợp lệ quy theo tháng là khoảng 1,67%, nên 1,5%/tháng vẫn nằm trong giới hạn.
Trần 20%/năm có tính cả phí bảo quản không?
Luật không liệt kê từng loại phí, nhưng phí không gắn với dịch vụ có thật mà thu đều theo số tiền vay thường bị nhìn nhận như một phần lãi khi tranh chấp. Để an toàn, khi so với trần bạn nên cộng các khoản phí định kỳ vào lãi để ra chi phí thực.
Tiệm cầm đồ có giấy phép thì có được lãi cao hơn 20%/năm không?
Không. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự chỉ cho phép tiệm kinh doanh, không cho phép vượt trần. Quy định về trách nhiệm của cơ sở cầm đồ còn yêu cầu rõ lãi suất không vượt mức của Bộ luật Dân sự.
Ngân hàng và công ty tài chính có bị trần 20%/năm không?
Tổ chức tín dụng hoạt động theo luật riêng nên lãi suất của họ được điều chỉnh bằng quy định của ngành ngân hàng, không áp thẳng trần 20%/năm như giao dịch dân sự. Tiệm cầm đồ không phải tổ chức tín dụng nên không thuộc trường hợp này.
Lãi bao nhiêu thì bị coi là cho vay nặng lãi?
Về dân sự, mọi mức trên 20%/năm đều là vượt trần. Về hình sự, ngưỡng là gấp 5 lần mức cao nhất, tức từ 100%/năm trở lên, kèm các điều kiện khác như số tiền thu lợi bất chính. Hai ngưỡng này khác nhau, đừng nhầm "chưa phạm tội" với "hợp pháp".
Thoả thuận miệng lãi thấp nhưng hợp đồng ghi cao thì sao?
Khi tranh chấp, giấy tờ có chữ ký thường được ưu tiên làm chứng cứ. Nếu tiệm hứa một mức khác với con số trên hợp đồng, hãy đề nghị sửa ngay trên giấy trước khi ký. Lời hứa không có bằng chứng gần như không bảo vệ được bạn.